Đơn giá dịch vụ tư vấn giám sát công trình năm 2026 của LKA
Đơn giá dịch vụ tư vấn giám sát công trình xây dựng thường được tính theo các phương thức sau:
1. Đơn giá cố định theo tháng hoặc theo ngày công
Phù hợp với các dự án nhỏ như nhà phố, biệt thự, nhà ở dân dụng có thời gian thi công ngắn. Đơn giá được tính theo giờ làm việc hoặc theo lượt công tác, với mức giá thỏa thuận giữa chủ đầu tư và đơn vị giám sát.
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG
(áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi có bảng giá mới)

2. Theo tổng mức đầu tư
Chi phí giám sát thi công được tính dựa trên một tỷ lệ % của chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế GTGT) trong dự toán của gói thầu thi công xây dựng tương ứng. Quy định cụ thể tại phụ lục VIII của Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Định mức chi phí giám sát xây dựng theo quy định nhà nước

Ví dụ:
Giả sử dự toán chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) của một gói thầu thi công xây dựng là 10 tỷ đồng. Định mức tỷ lệ % chi phí giám sát thi công cho loại công trình này là 3.285%. Do đó, chi phí thuê dịch vụ giám sát xây dựng cho gói thầu này sẽ là:
10 tỷ đồng x 3.285% = 328.5 triệu đồng.
Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức ban hành tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá giám sát thi công
Đơn giá thuê giám sát thi công nhà ở phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Quy mô và độ phức tạp của công trình.
- Vị trí địa lý, địa hình, điều kiện thời tiết.
- Thời gian và tiến độ thi công. Nếu chủ đầu tư yêu cầu rút ngắn thời gian thi công, đơn vị giám sát phải tăng cường nhân lực và thời gian làm việc, dẫn đến chi phí giám sát tăng.
- Yêu Cầu Đặc Biệt Từ Chủ Đầu Tư. Các yêu cầu đặc biệt như sử dụng vật liệu cao cấp, công nghệ thi công tiên tiến hoặc tiêu chuẩn chất lượng cao hơn sẽ ảnh hưởng đến chi phí giám sát.
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của tư vấn giám sát.
Quy trình giám sát thi công nhà ở
Một dịch vụ giám sát chuyên nghiệp thường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế & dự toán
Kiểm tra hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng và hợp đồng và dự toán công trình.
Đánh giá địa chất và điều kiện thi công.
Đề xuất các điều chỉnh nếu cần thiết.
Bước 2: Kiểm tra vật liệu xây dựng
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu xây dựng đầu vào theo hợp đồng..
Kiểm định nguồn gốc xuất xứ vật liệu.
Bước 3: Giám sát trong quá trình thi công
Giám sát từ giai đoạn đào móng, xây thô đến hoàn thiện.
Kiểm tra chất lượng kết cấu, điện nước, chống thấm, chống nứt.
Kiểm soát an toàn lao động.
Xử lý sai sót kỹ thuật ngay khi phát hiện.
Báo cáo hình ảnh thi công hằng ngày.
Hỗ trợ tìm nhà thầu khác nếu nhà thầu hiện tại không đạt yêu cầu.
Bước 4: Nghiệm thu công trình
Kiểm tra toàn bộ hệ thống trước khi bàn giao.
Lập báo cáo và nghiệm thu theo quy định.
Công tác giám sát công trình chi tiết rõ ràng đi sát từng hạng mục
1. Phần ép cọc
Thực hiện kiểm tra và xác định số lượng cọc, chất lượng cọc, định vị tím cọc trước khi ép, các chất tải, trọng lượng tải cho từng cọc.
2. Thi công phần móng
Kiểm tra hồ sơ thiết kế, bản vẽ xin phép xây dựng so với thực tế.
Xác định vị trí trục chính, đối chiếu với bản vẽ thiết kế.
Kiểm tra định vị và kích thước hố móng.
Đo đạc, kiểm tra cao độ móng sau khi đào và lắp dựng cốp pha.
Kiểm tra công tác đầm chặt, vệ sinh, đổ bê tông lót móng.
Nghiệm thu cốt thép móng: chủng loại, đường kính, số lượng, khoảng cách, vị trí nối thép, công tác kê cốt thép…
Kiểm tra định vị và cấy thép chờ cổ cột.
Kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào: cát, đá, xi măng, thép, bê tông.
Giám sát đổ bê tông móng, giằng móng, đà kiềng; lấy mẫu kiểm tra bê tông.
3. Thi công phần cột
Kiểm tra vệ sinh thép cột.
Xác định tim cột, búng mực định vị.
Nghiệm thu cốt thép cột: số lượng thép chủ, đoạn nối, đai thép, kê thép.
Nghiệm thu cốp pha cột sau khi lắp dựng.
Kiểm tra vật tư, vật liệu trước khi đổ bê tông.
Giám sát đổ bê tông cột. Lấy mẫu thí nghiệm bê tông.
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông.
Giám sát bảo dưỡng bê tông cột.
4. Phần dầm sàn cầu thang
Kiểm tra cao độ, vị trí cốp pha dầm, sàn. Đối chiếu kích thước cấu kiện với bản vẽ.
Nghiệm thu cốt thép dầm, sàn theo thiết kế.
Kiểm tra lắp đặt ống chờ hệ thống điện, nước âm dầm, sàn.
Giám sát kê thép, vệ sinh cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông.
Kiểm tra độ chắc chắn của cây chống, hệ cốp pha dầm, sàn.
Kiểm tra vật tư, vật liệu bê tông trước khi thi công.
Giám sát đổ bê tông dầm, sàn. Lấy mẫu thí nghiệm bê tông.
Kiểm tra bảo dưỡng bê tông dầm, sàn sau khi đổ.
5. Thi công xây tô tường
Kiểm tra vật tư đầu vào theo hợp đồng: cát, xi măng, gạch…
Kiểm tra vệ sinh sàn, tạo liên kết trước khi xây tường.
Giám sát búng mực, thả dây lèo định vị tường.
Kiểm tra trộn vữa đúng tiêu chuẩn, giám sát xây tường.
Nghiệm thu tường sau khi xây, trước khi tô trát.
Kiểm tra tưới ẩm tường trước khi tô trát.
Giám sát đóng lưới chống nứt ở vị trí cần thiết.
Nghiệm thu tường sau khi tô trát.
Kiểm tra kích thước, cao độ cửa sau khi xây tô.
Kiểm tra bảo dưỡng tường xây và tường tô.
6. Thi công hệ thống điện nước
Kiểm tra chủng loại vật tư: ống điện, ống nước, dây điện theo hợp đồng.
Giám sát lắp đặt ống chờ luồn dây điện, ống cấp thoát nước âm.
Kiểm tra test áp lực hệ thống cấp nước nóng, lạnh.
Đảm bảo an toàn chống cháy nổ.
Kiểm tra phương án lắp đặt điện nước theo bản vẽ thiết kế.
7. Phần thi công hoàn thiện nhà
Kiểm tra chủng loại, chất lượng vật tư theo hợp đồng.
Giám sát vệ sinh trần trước khi đóng thạch cao, vệ sinh nền trước khi cân nền.
Kiểm tra vật tư và thi công chống thấm.
Nghiệm thu chống thấm sàn ban công, mái, toilet.
Kiểm tra công tác ốp lát gạch.
Kiểm tra vật tư sơn nước, độ ẩm tường trước khi bả mastic.
Giám sát bả mastic, xả bột.
Kiểm tra sơn nước: sơn lót và sơn hoàn thiện.
Giám sát lắp đặt thiết bị điện nước, cửa, lan can, cầu thang, ban công.



