Khi lập hồ sơ thiết kế và xin giấy phép xây dựng tại Đà Nẵng, việc nắm rõ quy chuẩn về mật độ xây dựng tối đa, khoảng lùi, cao độ nền và chiều cao từng tầng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD) và Quy chế quản lý kiến trúc TP. Đà Nẵng giúp gia chủ tận dụng tối đa diện tích đất hợp pháp mà không sợ bị đình chỉ thi công hoặc vướng mắc khi hoàn công.

1. Bảng Mật Độ Xây Dựng Thuần Tối Đa Theo Diện Tích Lô Đất Nhà Ở Riêng Lẻ

  • Lô đất diện tích ≤ 90 m²: Mật độ xây dựng tối đa lên tới 100% (Lưu ý: đối với các khu đô thị có quy hoạch chi tiết 1/500 riêng hoặc các tuyến đường quy định chừa lối thoát hiểm/thông gió phía sau 1m–2m thì áp dụng theo thiết kế đô thị của tuyến đường đó).
  • Lô đất diện tích 100 m² (Ví dụ 5x20m): Mật độ xây dựng tối đa là 90% (Tức được xây dựng 90m²/sàn, chừa lại 10m² làm sân trước hoặc giếng trời/sân sau thông thoáng).
  • Lô đất diện tích 200 m² (Biệt thự phố): Mật độ xây dựng tối đa là 70%.
  • Lô đất diện tích 300 m²: Mật độ xây dựng tối đa là 60%.

Ghi chú: Đối với các lô đất có diện tích nằm giữa hai mốc trong bảng (ví dụ 110m², 150m²), mật độ xây dựng được tính theo công thức nội suy tuyến tính.

2. Quy Định Về Chiều Cao Tầng & Độ Vươn Ban Công Tại Đà Nẵng

  • Cao độ nền tầng 1 (Tầng trệt): Thường quy định từ +0,20m đến +0,45m so với cốt vỉa hè hoàn thiện tùy theo tuyến đường để đảm bảo đồng bộ cảnh quan.
  • Chiều cao thông thủy tầng 1 (khi không có tầng lửng): Phổ biến từ 3,8m – 4,2m; khi có tầng lửng thì tổng chiều cao tầng 1 + lửng thường từ 5,4m – 5,8m.
  • Chiều cao các tầng lầu (Tầng 2, 3, 4...): Phổ biến từ 3,4m – 3,6m.
  • Độ vươn ban công ra vỉa hè: Phụ thuộc vào lộ giới lòng đường + vỉa hè (Đường lộ giới < 7m không được vươn ban công ra ngoài ranh đất; đường có vỉa hè ≥ 3m thường được vươn ban công từ 0,9m – 1,4m tùy tuyến phố).